Cái này thì SV nào trong ngành mình cũng biết cả,mình post lại theo tài liệu của khoa chủ yếu để giới thiệu sơ qua cho những vị khách chưa biết hoặc muốn tìm hiểu về y sinh ,lần đầu tiên đến diễn đàn này.
Xem chi tiết tại:
http://www.fas.hcmut.edu.vn/VLKT/VN/DaotaoVLKT.htm
I. PHẦN GIỚI THIỆU
A) Ngành Vật lý Kỹ thuật
Xu hướng phát triển khoa học công nghệ trên thế giới và nhu cầu của nền kinh tế Việt nam hiện nay thể hiện một tính chất rất thời sự: đó là tính liên ngành trong khoa học công nghệ đòi hỏi hệ thống giáo dục đào tạo phải mau chóng cung cấp cho xã hội những cán bộ, chuyên viên khoa học có kiến thức tổng hợp của nhiều ngành liên đới để có thể làm việc hiệu quả trong môi trường sản xuất hiện đại, đặc biệt trong những lĩnh vực công nghệ cao (hi-tech).
Nhằm mục đích trên, chuyên ngành Vật lý Kỹ thuật hoặc Vật lý ứng dụng đã được đào tạo trong hệ thống các trường đại học công nghệ nhiều nước trên thế giới từ bậc đại học đến các cấp độ khác nhau sau đại học, và đáng lưu ý là nội dung đào tạo chuyên ngành không trùng lắp với những khoa đào tạo truyền thống như Điện – Điện tử, Cơ khí, Xây dựng… mà thường tập trung vào các chuyên ngành hẹp liên quan đến công nghệ cao hoặc các liên ngành như: Vật lý kỹ thuật Y sinh, công nghệ vật liệu hi-tech, công nghệ máy tính, kỹ thuật quang học lượng tử, …
Trường Đại học Bách khoa – Đại học Quốc gia tp.HCM với truyền thống đóng vai trò trung tâm trong việc đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật các ngành kỹ thuật và thực hiện chuyển giao công nghệ ở phía Nam hội đủ những điều kiện và thế mạnh về khả năng uy tín của đội ngũ cán bộ giảng dạy, cũng như các cơ sở vật chất sẵn có luôn cập nhật mục tiêu và nội dung đào tạo một cách hợp lý theo xu hướng phát triển của khoa học công nghệ hiện đại. Trong tinh thần đó, được phép của Đại học Quốc gia TP.HCM và Bộ Giáo dục Đào tạo, nhà trường bắt đầu tuyển sinh từ niên khóa 2002-2003 cho ngành
VẬT LÝ KỸ THUẬT (Mã số: 52-52-73)
với chuyên ngành đầu tiên là Vật lý kỹ thuật Y sinh
Ngành Vật lý Kỹ thuật như đã đề cập về thực tế là một ngành kỹ thuật tạo ra những giao diện liên đới cho những ngành kỹ thuật truyền thống khác trên cơ sở bổ sung nền tảng khoa học cơ bản (vật lý, toán, tin học) đủ để nắm vững các công nghệ mới. Ví dụ: chuyên ngành Vật lý kỹ thuật Y sinh là tổng hợp chọn lọc liên ngành Vật lý, Cơ – Điện tử và Y khoa nhằm sử dụng hiệu quả, thiết kế, chế tạo các thiết bị hoặc vật liệu tổng hợp ứng dụng trong y khoa; chuyên ngành Kỹ thuật quang học lượng tử là tổng hợp liên ngành Vật lý quang học, Điện tử viễn thông, Y sinh học nhằm nghiên cứu triển khai các ứng dụng đa dạng của Laser trong kỹ thuật, công nghệ viễn thông, y học vv… Nó không có sự trùng lắp với nội dung đào tạo của trường Đại học Tự nhiên (phát triển hướng nghiên cứu cơ bản) cũng như Đại học Y Dược (đào tạo kỹ năng y khoa với đối tượng chính là con người).
Cho nên, với mục tiêu là đào tạo kỹ sư ngành Vật lý Kỹ thuật với yêu cầu vừa có kiến thức căn bản vững về khoa học vật lý và công cụ toán - tin học để có khả năng độc lập nghiên cứu khoa học, vừa có kỹ năng vận dụng thực hành và công nghệ trong chuyên ngành được đào tạo, có kiến thức tổng quan về các liên ngành liên quan và có khả năng tiếp cận lĩnh vực công nghệ cao đáp ứng nhu cầu một số lĩnh vực ứng dụng cần thiết của xã hội, chương trình đào tạo ngành Vật lý Kỹ thuật tại trường Đại học Bách khoa – Đại học Quốc gia tp.HCM được thiết kế với triển vọng nắm bắt những xu hướng công nghệ cao phát triển trong tương lai gần, góp phần xây dựng chương trình đào tạo của nhà trường thành một chỉnh thể tương xứng với vai trò trung tâm khoa học hướng công nghệ ở phía Nam.
B) Chuyên ngành Vật lý Kỹ thuật Y sinh
Vật lý Kỹ thuật Y sinh (Biomedical Engineering) là một lĩnh vực công nghệ liên ngành ứng dụng các nguyên lý và phương pháp kỹ thuật (vật lý, cơ khí, điện tử, hóa học, công nghệ thông tin) trong lĩnh vực y sinh học, đặc biệt trong y khoa. Trong xu hướng phát triển hiện nay, lĩnh vực này không còn hiểu theo nghĩa hẹp là chỉ có thiết bị phục vụ chẩn đoán và điều trị, mà còn bao gồm các lĩnh vực về vật liệu sinh học, trí tuệ nhân tạo trong ứng dụng y sinh, quy trình kỹ thuật hỗ trợ chẩn đoán điều trị … Cho nên đối với người kỹ sư Vật lý kỹ thuật Y sinh, phải có sự kết hợp giữa kỹ năng thành thạo về kỹ thuật với những hiểu biết tương xứng về y sinh học nhằm nâng cao hiệu quả của công việc.
Với tác động phát triển của cơ điện tử, công nghệ vật liệu và công nghệ thông tin trong những thập kỷ cuối thế kỷ 20, ngành Vật lý kỹ thuật Y sinh đã đạt được những thành tựu rực rỡ trên thế giới, đặc biệt ở Bắc Mỹ thông qua sự ra đời vô số các thiết bị hiện đại ứng dụng trong y học. Đó cũng là nền tảng cho sự phát triển hệ thống đào tạo và nghiên cứu của chuyên ngành này ở hầu hết các nước có trình độ khoa học công nghệ tiên tiến, đặc biệt ở Mỹ, Canada, Nhật, Đức, Ấn độ...
Ở Việt nam, đi đôi với việc nền kinh tế đang phát triển và mức sống người dân được nâng cao, hệ thống y tế ngày càng được hiện đại hóa nhằm phục chăm sóc sức khỏe cộng đồng với chất lượng cao hơn. Chính điều đó xác định sự cần thiết phải đào tạo kịp thời một lớp các kỹ sư Vật lý kỹ thuật Y sinh để hỗ trợ đội ngũ cán bộ y tế nhằm có thể chủ động thực hiện triệt để sự hiện đại hóa ngành y tế nói chung.
Sinh viên chọn ngành này trước tiên phải xác định là người của thế giới kỹ thuật, nhưng cần có sự ham mê được làm việc với đối tượng là sức khỏe con người và áp dụng công nghệ hiện đại góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
Người kỹ sư Vật lý kỹ thuật Y sinh sẽ là một bộ phận không thể thiếu được trong đội ngũ cán bộ y tế, đảm nhiệm vai trò hướng dẫn sử dụng một cách hiệu quả, phụ trách bảo dưỡng, có thể vận dụng thiết kế cải tiến các thiết bị y tế mới và hiện đại, tổng hợp kiến thức liên ngành nhằm đưa ra các quy trình hỗ trợ trong chẩn đoán điều trị, hay tiến hành các nghiên cứu cơ bản nhằm hỗ trợ giải quyết các vấn đề mới trong y học. Ngoài ra người kỹ sư Y sinh học có thể làm việc hiệu quả trong lĩnh vực môi trường, công nghệ thực phẩm, hoặc trong công nghiệp chế tạo các thiết bị, máy móc sử dụng trong y sinh học.
II. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO.
Mục tiêu đào tạo tổng quát của ngành là kỹ sư Vật lý Kỹ thuật với những yêu cầu sau:
v Có kiến thức căn bản vững về khoa học vật lý và công cụ toán – tin học phục vụ nghiên cứu và giải quyết vấn đề kỹ thuật chuyên môn.
v Có kiến thức cơ sở và tổng quan về liên ngành liên quan đến chuyên ngành được đào tạo.
v Có kỹ năng vận dụng thực hành và công nghệ trong chuyên ngành được đào tạo.
v Có khả năng tiếp cận lĩnh vực công nghệ cao đáp ứng nhu cầu một số lĩnh vực ứng dụng cần thiết của xã hội.
Tính thực tiễn của mục tiêu đào tạo được thể hiện ở:
v Sự linh hoạt trong chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm.
v Sự chủ động liên kết với các cơ sở sản xuất, kinh doanh và các khả năng đào tạo nâng cao trong việc tìm đầu ra cho sinh viên tốt nghiệp.
v Sự chủ động điều chỉnh và cập nhật hóa nội dung đào tạo ngành chuyên sâu sao cho phù hợp với yêu cầu trước mắt tại Việt nam.
Đối với chuyên ngành Vật lý Kỹ thuật Y sinh cụ thể, căn cứ nhu cầu của tình hình Việt nam:
* Các kỹ sư chuyên ngành Vật lý Kỹ thuật Y sinh có khả năng đảm nhiệm các nhiệm vụ sau:
Những nhiệm vụ trước mắt gắn liền với nhu cầu thực tế ở Việt nam:
v Thực hiện quản lý, vận hành, bảo trì bảo dưỡng các thiết bị hiện đại tại các cơ sở y tế ở các bệnh viện, các tuyến điều trị khác nhau.
v Khảo sát, đánh giá chất lượng, thăm dò thị trường, cố vấn và chịu trách nhiệm kỹ thuật về quyết định đầu tư trang bị các hệ thống thiết bị hiện đại cho các bệnh viện và các tuyến y tế.
v Phối hợp với các chuyên gia ngành y tế (bác sĩ, cán bộ quản lý…) xây dựng, thiết kế hoặc trang bị một cách hiệu quả và phù hợp mạng máy tính y khoa phục vụ chẩn đoán điều trị từ xa hoặc trao đổi thông tin dữ liệu liên bệnh viện (telemedicine), các chương trình ứng dụng hệ chuyên gia và trí tuệ nhân tạo theo dõi, quản lý và đánh giá bệnh nhân.
v Nắm vững tính năng các thiết bị laser, siêu âm hoặc từ trường, thực hiện vận hành, bảo trì bảo dưỡng và hỗ trợ điều trị (đặc biệt vơiù chương trình laser bán dẫn) tại các cơ sở y tế ở các bệnh viện, các tuyến điều trị khác nhau.
Những nhiệm vụ trong tương lai gần gắn liền với sự hiện đại hoá nền y tế:
v Thiết kế các phòng thí nghiệm hay đơn vị thể nghiệm trong các bệnh viện để thử nghiệm, kiểm tra, huấn luyện vận hành các thiết bị hiện đại sử dụng trong y học
v Tiến hành nghiên cứu cơ bản hỗ trợ xây dựng các quy trình chẩn đoán hoặc điều trị mới trên cơ sở các thiết bị mới trang bị được
v Thực hiện nghiên cứu thiết kế và chế tạo các bộ phận chức năng nhân tạo, các thiết bị vật lý trị liệu sử dụng trong các chuyên khoa trong điều kiện Việt nam.
Lĩnh vực công tác: các bệnh viện, cơ sở y tế các tuyến, các trường đại học, viện hoặc đơn vị nghiên cứu có liên quan lĩnh vực y sinh, các công ty sản xuất hoặc thương mại với các sản phẩm thiết bị y tế, cơ quan về môi trường…
III. NỘI DUNG ĐÀO TẠO.
Với mục tiêu đề ra như trên, nội dung đào tạo cần đáp ứng 2 yêu cầu sau:
* Tính tổng quan: Kỹ sư Vật lý Kỹ thuật cần được trang bị một khối lượng kiến thức cơ bản đủ rộng để có thể nắm bắt tổng quan tình hình phát triển của chuyên ngành mình đang làm việc trong mối quan hệ liên ngành để có thể vận dụng sáng tạo một cách tối ưu.
* Tính chuyên ngành: bên cạnh kiến thức tổng quan, kỹ sư Vật lý Kỹ thuật vẫn phải đảm bảo nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết về chuyên ngành của mình để có thể thực hiện những ý đồ thực tiễn cụ thể trong chuyên ngành và nâng cao ở mức độ sáng tạo cái mới.
Nội dung đào tạo bao gồm:
* Phần cơ sở và tổng quan (tập trung trong 2 năm đầu cho mọi chuyên ngành) sẽ cung cấp những kiến thức căn bản trên diện rộng về các lĩnh vực của vật lý hiện đại và vật lý kỹ thuật: vật lý lượng tử, trường điện từ, quang tử học, vật lý chất rắn, quang học lượng tử, cơ sở điện – điện tử, quang điện tử, cơ sở về sợi quang, vật lý bức xạ ion hóa… và các công cụ toán – tin học học phục vụ giải quyết vấn đề kỹ thuật chuyên môn: tin học trong vật lý và kỹ thuật, phương trình toán lý, hàm phức toán tử, thống kê và xử lý dữ liệu…
* Phần chuyên ngành sẽ định hướng cụ thể theo ngành đào tạo chuyên sâu phân thành 2 cụm:
- Nhóm kiến thức cơ sở các ngành liên đới ngoài vật lý (hóa, sinh học, y học, công nghệ thông tin…)
- Nhóm kiến thức chuyên ngành thuộc ngành chuyên sâu đã chọn.
* Phần thực hành, kiến tập, thực tập sẽ được nâng cao theo nhu cầu thực tế, một mặt được thực hiện tại các phòng thí nghiệm chuyên ngành cơ sở của trường, một mặt liên kết với các cơ sở y tế, công ty thiết bị, đặc biệt liên kết với Công ty thiết bị Y tế TW2 (VIMEC) thiết kế phần đào tạo kiến tập, thực tập.
Tính hiện đại của nội dung đào tạo được thể hiện ở:
· Các kiến thức được chuyển tải theo diện rộng, khuyến khích sinh viên đọc tài liệu bằng tiếng nước ngoài ngay từ những năm đầu.
· Tăng cường phương pháp dạy và học tích cực trên cơ sở tận dụng lợi thế của máy tính để phát huy khả năng tự học của sinh viên.
· Số lượng các môn tự chọn trong kiến thức chuyên ngành khá lớn nhằm tạo điều kiện cho sinh viên có thể linh hoạt định hướng sau khi thực tập ở một cơ sở thực tế hoặc chọn đề tài tốt nghiệp.
· Tăng cường tính chủ động của sinh viên trong khả năng tự nghiên cứu thông qua việc chuẩn bị cho luận văn tốt nghiệp bằng các chuyên đề mà sinh viên tự soạn và trình bày, các tiểu luận kiến tập, đề án thực tập từ các năm dưới.
· Nội dung các môn học được điều chỉnh linh hoạt tùy theo tình hình hoặc yêu cầu thực tế cũng như số lượng sinh viên trong các chuyên ngành hẹp.
Phần chuyên ngành sẽ định hướng cụ thể theo ngành đào tạo chuyên sâu:
- Ngành Vật lý Kỹ thuật Y sinh cung cấp các kiến thức cơ sở kỹ thuật và kiến thức liên ngành kỹ thuật – y sinh học như: cơ sở vật lý – lý sinh, cơ sở hoá học – hoá sinh, cơ sở sinh học, cơ sở y học (giải phẫu, sinh lý, bệnh học, cơ sở chẩn đoán và điều trị lâm sàng), điện tử, điều khiển sinh học, kỹ thuật thiết bị y học, xử lý tín hiệu sinh học, tin học sinh học, …
Các kiến thức trên nhằm cung cấp cho sinh viên một tổng quan đủ rộng và đủ sâu nhằm tạo căn bản để sinh viên tốt nghiệp có đủ khả năng độc lập tự vận dụng và biết cách đào sâu lĩnh vực cụ thể khi cần thiết.
* Khả năng đào tạo nâng cao:
Việc đào tạo nâng cao sau đại học trong thời đại hiện nay hầu như là nhu cầu tất yếu để cho một sinh viên tốt nghiệp có thể thực thụ làm việc hiệu quả trong môi trường thực tế. Việc đó hoặc do xí nghiệp, công ty mà sinh viên xin được việc làm thực hiện dưới dạng tu nghiệp, thực tập ngắn ngày, hoặc do các trường đại học, các viện tổ chức dưới dạng đào tạo cao học, tiến sĩ vv..
Ngành Vật lý Kỹ thuật cũng đã chuẩn bị từ ban đầu phương hướng đào tạo sau đại học với phương châm chuyên môn hóa theo nhu cầu thực tiễn của học viên và tạo mọi điều kiện để học viên có thể phát huy khả năng nghiên cứu sáng tạo của mình. Hướng đào tạo nói trên được dự kiến trên hai mặt sau:
Trong nước: Đào tạo kỹ sư bằng 2 (2,5 năm), đào tạo tại chức (4 năm), đào tạo cao học (2 năm), đào tạo tiến sĩ (3 năm).
Ngoài nước: trên cơ sở những quan hệ quốc tế với các trường Đại học, các Viện nghiên cứu trong cùng lĩnh vực đào tạo sẽ nỗ lực tìm kiếm hoặc trao đổi học bổng để gửi các sinh viên tốt nghiệp với thành tích cao đào tạo nâng cao ở nước ngoài.
IV. THỜI GIAN VÀ CẤP ĐÀO TẠO.
v Đào tạo đại học: 4.5 năm (ngành Vật lý Kỹ thuật, chuyên ngành Vật lý kỹ thuật Y sinh - Mã số: 52-52-73). Thời gian đào tạo được thiết kế phù hợp với chương trình đào tạo chung của trường Đại học Bách khoa hiện nay.
v Đào tạo cao học : 2 năm (chuyên ngành Kỹ thuật Laser & Vật lý Y sinh – Mã số: 207-07).
v Đào tạo tiến sĩ : 3 năm (chuyên ngành Dụng cụ Quang học – Mã số: 2-05-08).
v Dự kiến:
Đào tạo kỹ sư bằng 2 : 2,5 năm, cho các s.v. tốt nghiệp chuyên ngành Điện tử, Vật lý.
Đào tạo kỹ sư tại chức : 4 năm (tuyển sinh theo quy chế Đại học tại chức hoặc hợp đồng cho cơ quan, Ban ngành).
V. PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH, BẰNG CẤP.
a) Phương thức tuyển sinh
Tổ chức thi tuyển khối A theo nhóm ngành Vật lý Kỹ thuật theo quy chế chung của trường.
b) Tốt nghiệp và bằng cấp
Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp theo quy định chung của Trường và bộ Giáo dục và Đào tạo.
Văn bằng công nhận hệ chính quy:
KỸ SƯ VẬT LÝ KỸ THUẬT (CHUYÊN NGÀNH VẬT LÝ KỸ THUẬT Y SINH)
ENGINEER OF ENGINEERING PHYSICS (SPECIALISATION IN BIOMEDICAL ENGINEERING)