MÁY PHUN KHÍ DUNG
(Nebulizers)
Phần I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHUNG VỀ MÁY PHUN KHÍ DUNG
1. Cơ sở y sinh học
Khí dung trị liệu làmột phương thức điều trị đưa thuốc trực tiếp vào niêm mạc đường hô hấp. Vì thuốc đọng lại trên niêm mạc đường hô hấp nên cách điều trị này chỉ cần dùng liều thấp, thời gian đạt tác dụng điều trị rất nhanh và giảm được các tác dụng phụ đến mức ít nhất.
2. Tính năng, tác dụng của thiết bị
Sử dụng cho các phương thức trị liệu bằng khí dung.
Phần II: GIỚI THIỆU MÁY – SO SÁNH CÁC LOẠI MÁY
1. Đặc tính kỹ thuật
Thể tích thuốc tối đa là 6ml
Lưu lượng luồng khí dung 5.5L/phút
Lưu lượng luồng khí dung có máy nén 10L/phút
Áp lực 250kPa
3. Nguyên lý hoạt động
Các hạt khí dung chứa những giọt nhỏ có mang thuốc.
Các hạt khí dung có kích thước càng nhỏ thì càng được thổi sâu vào phía trong đường hô hấp. Chức năng buồng mũi bảo đảm cho các hạt có kích thuớc 5 – 10mm được đẩy vào đường hô hấp trên, trong khi 90% những hạt < 0.5mm lại bị tống ra. Phần lớn những hạt khí dung vào đến trong phế nang có kích thước < 2mm.
2 cơ chế chính làm cho khí dung lắng lại trong đường hô hấp: sự va chạm do quán tính và sự lắng đọng. Va chạm có quán tính chủ yếu xảy ra đối với những hạt có kích thước lớn hoặc khi luồng khí di chuyển với vận tốc lớn và bị đổi chiều. Tác động này làm lắng thuốc ở những đường hô hấp lớn. Lắng đọng do trọng lực chủ yếu xảy ra ở những phần xa của hệ thống hô hấp. Còn một lực khác tác động đến sự lắng đọng thuốc là khuếch tán thuốc (chuyển động Brown).
Cấu trúc của hạt khí dung (độ nhầy, đậm độ, sức căng bề mặt …) cũng có ảnh hưởng đến sự lắng thuốc.
Phần III: BẢO DƯỠNG – SỬA CHỮA THIẾT BỊ
1. Bảo dưỡng
Bảo quản ở nhiệt độ 25-700C
Độ ẩm 10-95%
Độ cao 0-2000m trên mực nước biển
Lau bằng vải khô sạch
Ngâm vào nước sôi trong vòng 10 phút và rửa bằng chất tẩy nhẹ đối với phần ngậm miệng hoặc phần úp mũi.
2. Những hư hỏng thông thường
Công tắc máy
Phần buồng phun khí dung
(BS. ĐỖ CAO VÂN ANH)