PDA

View Full Version : Nhiệt Kế


gago
12-06-2012, 02:13 PM
NHIỆT KẾ
(Thermometers)

Phần I: TÍNH NĂNG, TÁC DỤNG CỦA NHIỆT KẾ

Đo nhiệt độ cơ thể.

Phần II: SO SÁNH CÁC LOẠI NHIỆT KẾ
I. Đặc tính kỹ thuật

Khoảng thân nhiệt đo được: 32-420C
Độ chính xác +/- 0.10C (nhiệt độ phòng trong khoảng 17-280C)
Điều kiện bảo quản bảo quản ở nhiệt độ –200C - +600C,
độ ẩm 20 – 95%
Nhiệt độ phòng trong lúc dùng 100C - 400C, độ ẩm 30 – 85%
Pin alkali – mangan; 1.55V

II. Các loại nhiệt kế
1. Nhiệt kế thủy tinh

Có thể đặt dưới lưỡi hoặc kẹp nách. Để đảm bảo kết quả đo chính xác, phải kiểm tra xem cột thủy ngân có liên tục hay không. Nếu vạch thủy ngân không liên tục thì phải bỏ ống thủy đi.
Ưu điểm
Thân nhiệt đo được không bị sai lệch bởi những lỗi kỹ thuật.
Nhược điểm
Dễ vỡ. Không dùng cho trẻ < 12 tuổi vì trẻ nhỏ có thể cắn vỡ hoặc siết vỡ.
Không cài đặt giờ được.
Cách dùng:
1. Rửa sạch ống thủy trước và sau khi dùng. Lau khô ống thủy bằng vải sạch.
2. Cầm chắc ở đầu không có bầu thủy ngân và vẫy nhẹ vài lần cho mức thủy ngân trong ống xuống dưới 350C.
3. Nếu đặt ở miệng thì để bầu thủy ngân vào sâu (càng sâu càng tốt) dưới lưỡi. Ngậm chặt miệng lại, nếu trong khoang miệng còn nhiều hơi sẽ ảnh hưởng đến kết quả. Không cắn ống thủy. Không nói chuyện trong lúc đặt thủy.
4. Nếu đặt ở nách thì để bầu thủy ngân vào hõm nách, khép cánh tay vào ngực để kẹp giữ ống thủy.
5. Đặt thủy trong vòng 3 phút ở miệng hoặc nách.
6. Xoay nhẹ ống thủy để nhìn xem mức thủy ngân ở đâu.
7. Cất ống thủy ở nơi khô mát trong phòng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng.

2. Nhiệt kế kỹ thuật số

Dùng đặt ở miệng hoặc nách trong khoảng chưa đầy 1 phút.
Ưu điểm
• Không dễ vỡ như ống thủy tinh.
Nhược điểm
• Kết quả có thể sai khi pin yếu.
Cách dùng:
1. Rửa sạch phần nhiệt kế để vào miệng hoặc hõm nách trước và sau khi dùng. Lau khô nhiệt kế bằng vải sạch.
2. Bật “on”, kiểm tra phần hiển thị số xem đã có hay chưa.
3. Nếu đặt ở miệng thì để nhiệt kế vào dưới lưỡi. Không cắn nhiệt kế . Không nói chuyện trong lúc cặp nhiệt. Có thể dùng tay giữ nhiệt kế.
4. Nếu đặt ở nách thì để nhiệt kế vào hõm nách, khép cánh tay vào ngực để kẹp giữ nhiệt kế . 5. Nhiệt kế sẽ kêu “beep” khi đã ghi được nhiệt độ.
6. Cất ống thủy ở nơi khô mát trong phòng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng.

3. Nhiệt kế đặt trong tai (còn gọi là nhiệt kế màng nhĩ)

Đo thân nhiệt được dẫn truyền ra đến màng nhĩ và mô xung quang màng nhĩ bằng tia hồng ngoại.
Ưu điểm
• Đo nhanh, cho kết quả sau 2 giây.
• Tiện dùng cho trẻ nhỏ khi chúng không chịu ngồi yên, và người lớn dễ bị ói.
Nhược điểm
Phải rửa tai sạch trước khi dùng. Nếu tai có quá nhiều ráy tai thì sẽ sai lệch kết quả vì ngăn tia hồng ngoại đến màng nhĩ.
Cần có người đặt nhiệt kế vào ống tai, không thể tự đặt một mình được.
Kết quả có thể sai khi pin yếu.
How to use it:
1. Ráp một chụp mới (dùng một lần rồi bỏ) lên trên đầu dò.
2. Bật “on”, kiểm tra phần hiển thị số xem đã có hay chưa. Khi đã có hiển thị màn hình, nhờ một người đặt nhiệt kế vào trong ống tai của người được đo thân nhiệt (kéo vành tai ra sau và lên trên).
3. Để đầu dò vào trong ống tai.
4. Ấn nút hoạt động và giữ đó cho đến khi có số thân nhiệt được hiển thị.
5. Lấy nhiệt kế ra.
7. Cất ống thủy ở nơi khô mát trong phòng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng.

4. Nhiệt kế dán

Một băng dính bằng plastic chứa tinh thể lỏng có thể đổi màu theo nhiệt độ ở trán
Ưu điểm
• Rẻ.
Nhược điểm
• Không chính xác. Thay vì đo thân nhiệt thì băng dính này đo nhiệt độ ở da, mà nhiệt độ da thì bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ môi trường.
Cách dùng:
1. Đính băng dính lên da trán đã lau khô, ngay trên chân mày.
2. Giữ nguyên ở vị trí này cho đến khi băng dính đổi màu, thường là khoảng sau 15 giây.

5. Nhiệt kế que ngậm trong miệng

Que mềm, dẻo có một đầu có những gai nhỏ và đổi màu do những liên kết hóa học xảy ra theo nhiệt độ.
Ưu điểm
• Chính xác hơn nhiệt kế băng dính dán trên da.
Nhược điểm
• Mới đưa ra sử dụng nên chưa đủ để đánh giá độ chính xác
Cách dùng:
1. Đặt đầu que có những gai nhỏ càng sâu vào trong miệng càng tốt.
2. Ngậm miệng chặt lại và ấn que xuống. Đợi khoảng 1 phút.
3. Nếu đặt nhiệt ở nách thì đặt đầu que có những gai nhỏ vào hõm nách. Kẹp tay vào ngực để giữ chặt nhiệt kế.
4. Cách đọc: Nhìn xem hàng gai nào đổi sang màu đen thì đọc mức nhiệt độ tương ứng ở đó.

III. Cách đo nhiệt độ

Đo nhiệt độ như thế nào?
Khi sốt, nên lấy nhiệt độ ít nhất 2 lần mỗi ngày, buổi sáng một lần và buổi chiều một lần.
Nếu có dùng thuốc hạ nhiệt thì khoảng 1 giờ sau khi uống thuốc nên đặt nhiệt lại để xem có hạ nhiệt hay chưa?
Bé nào thường hay bị làm kinh khi sốt (sốt cao co giật), thường là trẻ trong khoảng từ 6 tháng đến 4 tuổi, nên lấy nhiệt độ nhiều lần trong ngày để phát hiện những thời điểm thân nhiệt tăng cao mà cho bé dùng thuốc hạ nhiệt để phòng co giật xảy ra (ở bé này có một giới hạn thân nhiệt nào đó và khi thân nhiệt tăng cao qua ngưỡng này thì bị co giật).
Thân nhiệt lấy được trên nhiệt kế khi đặt ở nách (hoặc hậu môn) phải cộng khoảng 0.60C mới bằng thân nhiệt thực tế của bé.
Thân nhiệt lấy được khi đặt nhiệt kế ở miệng là gần đúng nhất với thân nhiệt thực tế của bé.

http://i219.photobucket.com/albums/cc267/bme087/nhietke.jpg

(BS. ĐỖ CAO VÂN ANH)

hudaphaco
12-06-2012, 02:13 PM
Nguyên lý của nhiệt kế đo tai, đo trán, đo tại miệng đều sử dụng nguyên lý cảm biến hồng ngoại từ cơ thể người tại một bước sóng nhất định.